Top 50 nghề nghiệp lương cao nhất ở Hàn Quốc

Không nghi ngờ gì, chúng mình và các bạn đều biết Hàn Quốc là một quốc gia rất phát triển, mang đến cơ hội nghề nghiệp rất tốt. Qua phim ảnh và các chương trình truyền hình, thì chúng ta biết thêm được là chi phí, giá cả thực ra cũng không hề thấp. Và vấn đề như “khoảng cách giàu nghèo” vẫn còn là một vấn đề nhức nhối.

Tuy nhiên, thu nhập chênh lệch phần lớn là do chênh lệch về nghề nghiệp và đó có thể là lý do tại sao nhiều gia đình lại liều lĩnh kiếm tiền cho con đóng học phí đi học ở các trung tâm dạy thêm (hakwon) để có thể trúng tuyển vào ngành y hay một trường đại học tốt như vậy!

Hôm nay hãy cùng chúng mình cùng tìm hiểu về top 50 nghề nghiệp có mức lương cao nhất tại Hàn Quốc do Viện thông tin việc làm Hàn Quốc (한국고용정보원) công bố năm 2020 nhé!  

Danh sách các công việc lương cao ở Hàn

Top 10 

Lưu ý: Những con số sau chỉ là mức lương trung bình và đã được làm tròn.

Nghề nghiệp Lương theo năm
Bác sĩ tai mũi họng 139,34 triệu won
(2,78 tỉ VNĐ)
Bác sĩ thẩm mĩ 132,3 triệu won
(2,65 tỉ VNĐ)
Bác sĩ da liễu 130,43 triệu won
(2,6 tỉ VNĐ)
Bác sĩ ngoại khoa 126,67 triệu won
(2,53 tỉ VNĐ)
Bác sĩ nhãn khoa (mắt) 122,8 triệu won
(2,46 tỉ VNĐ)
Bác sĩ khoa sản phụ 121,23 triệu won
(2,42 tỉ VNĐ)
Bác sĩ tâm lý 118,83 triệu won
(2,38 tỉ VNĐ)
Giám đốc điều hành công ty 122,19 triệu won
(2,24 tỉ VNĐ)
Bác sĩ khoa tiết niệu 111,08 triệu won
(2,22 tỉ VNĐ)
Bác sĩ nội khoa 110,73 triệu won
(2,21 tỉ VNĐ)

Trong số 10 nhóm nghề có mức lương năm cao nhất ở Hàn Quốc thì nghề bác sĩ chiếm tới 9, đa dạng ở các bộ phận như nội khoa hay ngoại khoa, mà còn có cả bác sĩ tâm lý, bác sĩ thẩm mĩ…  

Giám đốc điều hành công ty là ngành nghề kinh tế duy nhất đứng trong top 10.

Top 11 đến 20

Lưu ý: Những con số sau chỉ là mức lương trung bình và đã được làm tròn.

Nghề nghiệp Lương theo năm
Bác sĩ nhi khoa 108,07 triệu won
(2,16 tỉ VNĐ)
Phi công 105,71 triệu won
(2,11 tỉ VNĐ)
Bác sĩ y học cổ truyền 102,55 triệu won
(2,05 tỉ VNĐ) 
Hiệu trưởng trường đại học 99,8 triệu won
(1,99 tỉ VNĐ)
Bác sĩ gia đình 99,43 triệu won
(1,98 tỉ VNĐ)
Bác sĩ X-Quang 96,07 triệu won
(1,92 tỉ VNĐ)
Quản lý tài chính 93,81 triệu won
(1,88 tỉ VNĐ)
Bác sĩ thường 93,07 triệu won
(1,86 tỉ VNĐ)
Bác sĩ gây mê 92,5 triệu won
(1,85 tỉ VNĐ)
Bác sĩ nha khoa 92,33 triệu won
(1,84 tỉ VNĐ)

Cũng như top 10 và cũng không có gì ngạc nhiên khi các ngành nghề liên quan đến y học khác như bác sĩ nhi khoa, bác sĩ nha khoa, bác sĩ gây mê, bác sĩ y học cổ truyền… chiếm hơn một nửa danh sách này. Bên cạnh đó, các ngành nghề như phi công, quản lý tài chính và các nghề trực thuộc bên giáo dục cũng đã vươn lên.

Top 21 đến 30

Lưu ý: Những con số sau chỉ là mức lương trung bình và đã được làm tròn.

Nghề nghiệp Lương theo năm
Luật sư 92,17 triệu won
(1,84 tỉ VNĐ)
Nhân viên hành chính cao cấp
91,73 triệu won
(1,83 tỉ VNĐ)
Quản lý y tế
87,52 triệu won
(1,75 tỉ VNĐ)
Quản lý nghiên cứu
83,17 triệu won
(1.66 tỉ VNĐ)
Giáo sư đại học
81,17 triệu won
(1,62 tỉ VNĐ)
Nghiên cứu viên kinh tế học
78,76 triệu won
(1,58 tỉ VNĐ)
Ban giám hiệu trường THCS
76,68 triệu won
(1,53 tỉ VNĐ)
Nghiên cứu viên triết học
74,11 triệu won
(1,5 tỉ VNĐ)
Kế toán
73,97 triệu won
(1,48 tỉ VNĐ)
Ban giám hiệu trường tiểu học
73,7 triệu won
(1,47 tỉ VNĐ)

Đến bảng này, các ngành nghề đã đa dạng hơn, chủ yếu là các ngành nghề liên quan đến kinh tế, pháp luật, nghiên cứu viên và giáo dục.

Top 31 đến 40 

Lưu ý: Những con số sau chỉ là mức lương trung bình và đã được làm tròn.

Nghề nghiệp Lương theo năm
Nhân viên quản lý hành chính chính phủ 72,43 triệu won
(1,45 tỉ VNĐ)
Nghiên cứu viên ngôn ngữ
70,67 triệu won
(1,41 tỉ VNĐ)
Kiểm sát viên
70,43 triệu won
(1,4 tỉ VNĐ)
Nhân viên quản lý bảo hiểm
69,90 triệu won
(1,39 tỉ VNĐ)
Nhân viên quản lý tư vấn kinh doanh
68,80 triệu won
(1,37 tỉ VNĐ)
Nhân viên quản lý tài sản
67,23 triệu won
(1,34 tỉ VNĐ)
Nhân viên thuế
67,01 triệu won
(1,3 tỉ VNĐ)
Thẩm phán
66,88 triệu won
(1,33 tỉ VNĐ)
Nhân viên phân tích đầu tư
66,23 triệu won
(1,32 tỉ VNĐ)
Dược sĩ
66,09 triệu won
(1,31 tỉ VNĐ)

Có thể thấy, ở vị trí từ 30 đến 40, chủ yếu liên quan đến các ngành nghề về kinh tế, đặc biệt là khối ngành quản lý như nhân viên quản lý hành chính, tư vấn kinh doanh…

Ngoài ra còn có các ngành pháp luật như kiểm soát viên, nhân viên thuế, thẩm phán.

Top 41 đến 50

Lưu ý: Những con số sau chỉ là mức lương trung bình và đã được làm tròn.

Nghề nghiệp Lương theo năm
Giám định viên 66 triệu won
(1,3 tỉ VNĐ)
Nhân viên kiểm soát giao thông đương sắt
63,34 triệu won
(1,27 tỉ VNĐ)
Nhân viên quản lý bằng sáng chế
63,23 triệu won
(1,26 tỉ VNĐ)
Phi công lái máy bay trực thăng
62,6 triệu won
(1,25 tỉ VNĐ)
Bác sĩ thú y
61,9 triệu won
(1,24 tỉ VNĐ)
Nhân viên pháp lý và chấp hành 61,77 triệu won
(1,23 tỉ VNĐ)
Nghiên cứu viên thống kê và toán học
61,23 triệu won
(1,22 tỉ VNĐ)
Nhân viên chuyên môn kinh doanh
61,05 triệu won
(1,21 tỉ VNĐ)
Nhân viên phát triển sản phẩm tín dụng
60,57 triệu won
(1,2 tỉ VNĐ)
Quản lý quảng cáo, marketing
60,37 triệu won
(1,2 tỉ VNĐ)

Mặc dù không phân biệt nghề nghiệp cao hay thấp nhưng rõ ràng với mức lương khởi điểm cao, sẽ giúp bạn có tinh thần làm việc cũng như một cuộc sống sinh hoạt thoải mái hơn.

Các bạn có quen ai đang làm việc ở Hàn Quốc không? Có ai đang làm những ngành nghề này không? Hẳn họ đã phải nỗ lực rất nhiều nhỉ?

——————————————
DU HỌC HÀN QUỐC CÙNG HAPPYEDU
Hotline: 1900 59 99 85 – 0903 99 88 19
Email: duhoc@happyvisa.vn
Trụ sở: Hà Nội: Toà nhà Ba Đình, 13 Kim Mã Thượng, P.Cống Vị, Q.Ba Đình
Chi nhánh Đà Nẵng: số 346 Trưng Nữ Vương, P.Bình Thuận, Q.Hải Châu
Chi nhánh HCM: Citilight Tower, 45 Võ Thị Sáu, P.Đa Kao, Q.1

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.